良陳吉時

Thiên can địa chi ngũ hành: bảng tra 60 năm can chi

Thiên can địa chi ngũ hành: bảng tra 60 năm can chi

Thiên can địa chi ngũ hành là ba lớp thông tin luôn đi cùng nhau khi tra cứu một năm sinh theo lịch phương Đông: mười thiên can, mười hai địa chi và hành của từng chữ. Người mới bắt đầu thường chỉ nhớ được tên con giáp, nhưng khi xem tuổi làm nhà, xem ngày cưới hỏi hay đối chiếu một lá số thì cả ba lớp này đều cần, và cần đúng thứ tự.

Bài viết này là một bảng tra dùng được quanh năm: liệt kê mười thiên can kèm hành, mười hai địa chi kèm hành và con giáp, bảng sáu mươi năm can chi đối chiếu với năm dương lịch, cách ghép can với chi để kiểm tra lại kết quả, và phần ứng dụng khi xem tuổi, xem ngày. Toàn bộ số liệu được trình bày như tài liệu tham khảo văn hóa, không phải kết luận cố định cho bất kỳ ai.

Thiên can địa chi ngũ hành là gì

Thiên can là một vòng mười chữ, địa chi là một vòng mười hai chữ. Hai vòng này chạy song song và cùng quay, nên khi ghép từng cặp can với chi sẽ tạo ra chuỗi sáu mươi tổ hợp khác nhau rồi quay lại điểm đầu. Đó là lý do người ta gọi chu kỳ này là sáu mươi năm can chi, và cũng là lý do một người bước sang tuổi sáu mươi mốt thường được nói là hết một vòng.

Ngũ hành là lớp thứ ba: mỗi thiên can và mỗi địa chi đều được gán cho một trong năm hành là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Nhờ lớp gán này mà từ một năm sinh, người ta suy ra được quan hệ sinh khắc giữa các tuổi, giữa tuổi với ngày, hoặc giữa tuổi với hướng và màu sắc. Cần phân biệt hai cách nói thường bị lẫn: hành của từng chữ can, chữ chi riêng lẻ, và hành của cả cặp can chi, tức nạp âm hay còn gọi là sinh mệnh. Hai cách cho kết quả khác nhau và bài này trình bày cả hai.

Một điểm nữa cần nhớ trước khi tra bất kỳ bảng nào: can chi tính theo năm âm lịch, mốc đổi năm là ngày mùng một Tết Nguyên Đán. Một người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch có thể vẫn thuộc can chi của năm trước, nên phải đối chiếu lại chứ không thể lấy số năm dương lịch rồi tra thẳng.

10 thiên can và ngũ hành tương ứng

Mười thiên can đi theo cặp, mỗi cặp cùng một hành và lệch nhau về âm dương. Cách nhớ nhanh là đọc thành năm cặp: Giáp Ất, Bính Đinh, Mậu Kỷ, Canh Tân, Nhâm Quý.

Thiên can Âm dương Ngũ hành
Giáp Dương Mộc
Ất Âm Mộc
Bính Dương Hỏa
Đinh Âm Hỏa
Mậu Dương Thổ
Kỷ Âm Thổ
Canh Dương Kim
Tân Âm Kim
Nhâm Dương Thủy
Quý Âm Thủy

Tính âm dương của thiên can xen kẽ theo vị trí: chữ thứ nhất, thứ ba, thứ năm, thứ bảy, thứ chín là dương, các chữ còn lại là âm. Quy ước này rất quan trọng ở phần ghép can chi bên dưới, vì chỉ can dương mới đi với chi dương và can âm đi với chi âm.

Ngoài ngũ hành, thiên can còn có các cặp quan hệ riêng như hợp và xung giữa các can với nhau, dùng nhiều khi luận một lá số chi tiết. Ở mức tra cứu năm sinh thì chỉ cần hành và âm dương là đủ. Muốn hiểu sâu hơn quan hệ giữa các hành, bạn có thể đọc bài ngũ hành tương sinh tương khắc, trong đó giải thích vòng sinh và vòng khắc cùng cách áp dụng vào tuổi tác.

12 địa chi và ngũ hành tương ứng

Mười hai địa chi quen thuộc hơn với đại chúng vì mỗi chi gắn với một con giáp. Hành của địa chi không đi theo cặp đều như thiên can, mà phân bố theo bốn mùa và bốn góc đất, nên danh sách trông có vẻ lộn xộn nhưng thực ra theo một trật tự cố định.

Địa chi Con giáp Âm dương Ngũ hành
Tý Chuột Dương Thủy
Sửu Trâu Âm Thổ
Dần Hổ Dương Mộc
Mão Mèo (Thỏ) Âm Mộc
Thìn Rồng Dương Thổ
Tỵ Rắn Âm Hỏa
Ngọ Ngựa Dương Hỏa
Mùi Dê Âm Thổ
Thân Khỉ Dương Kim
Dậu Gà Âm Kim
Tuất Chó Dương Thổ
Hợi Lợn Âm Thủy

Cách phân bố dễ nhớ: bốn chi ở bốn góc cuối mùa là Sửu, Thìn, Mùi, Tuất đều thuộc Thổ vì đây là giai đoạn chuyển mùa, đất được xem là trung tâm. Bốn chi thuộc mùa xuân là Dần, Mão thuộc Mộc; mùa hạ là Tỵ, Ngọ thuộc Hỏa; mùa thu là Thân, Dậu thuộc Kim; mùa đông là Hợi, Tý thuộc Thủy.

Địa chi còn được dùng để đánh dấu giờ trong ngày và tháng trong năm. Giờ Tý được tính từ khoảng nửa đêm, mỗi chi tương ứng hai giờ, lần lượt cho đến giờ Hợi. Về tháng, tháng Dần được xem là tháng đầu năm âm lịch và các tháng tiếp theo đi theo thứ tự địa chi. Phần con giáp theo từng năm được trình bày kỹ hơn trong bài 12 con giáp 2027, nơi có bảng đối chiếu tuổi và các năm gần nhau.

Bảng tra 60 năm can chi theo năm sinh

Đây là bảng chính của bài. Chuỗi sáu mươi tổ hợp được liệt kê theo đúng thứ tự truyền thống, mỗi dòng kèm vài năm dương lịch tương ứng để bạn đối chiếu nhanh. Năm ghi trong bảng là năm mà sau Tết Nguyên Đán thuộc về tổ hợp can chi đó.

# Can chi Năm dương lịch tương ứng
1 Giáp Tý 1924, 1984, 2044
2 Ất Sửu 1925, 1985, 2045
3 Bính Dần 1926, 1986, 2046
4 Đinh Mão 1927, 1987, 2047
5 Mậu Thìn 1928, 1988, 2048
6 Kỷ Tỵ 1929, 1989, 2049
7 Canh Ngọ 1930, 1990, 2050
8 Tân Mùi 1931, 1991, 2051
9 Nhâm Thân 1932, 1992, 2052
10 Quý Dậu 1933, 1993, 2053
11 Giáp Tuất 1934, 1994, 2054
12 Ất Hợi 1935, 1995, 2055
13 Bính Tý 1936, 1996, 2056
14 Đinh Sửu 1937, 1997, 2057
15 Mậu Dần 1938, 1998, 2058
16 Kỷ Mão 1939, 1999, 2059
17 Canh Thìn 1940, 2000, 2060
18 Tân Tỵ 1941, 2001, 2061
19 Nhâm Ngọ 1942, 2002, 2062
20 Quý Mùi 1943, 2003, 2063
21 Giáp Thân 1944, 2004, 2064
22 Ất Dậu 1945, 2005, 2065
23 Bính Tuất 1946, 2006, 2066
24 Đinh Hợi 1947, 2007, 2067
25 Mậu Tý 1948, 2008, 2068
26 Kỷ Sửu 1949, 2009, 2069
27 Canh Dần 1950, 2010, 2070
28 Tân Mão 1951, 2011, 2071
29 Nhâm Thìn 1952, 2012, 2072
30 Quý Tỵ 1953, 2013, 2073
31 Giáp Ngọ 1954, 2014, 2074
32 Ất Mùi 1955, 2015, 2075
33 Bính Thân 1956, 2016, 2076
34 Đinh Dậu 1957, 2017, 2077
35 Mậu Tuất 1958, 2018, 2078
36 Kỷ Hợi 1959, 2019, 2079
37 Canh Tý 1960, 2020, 2080
38 Tân Sửu 1961, 2021, 2081
39 Nhâm Dần 1962, 2022, 2082
40 Quý Mão 1963, 2023, 2083
41 Giáp Thìn 1964, 2024, 2084
42 Ất Tỵ 1965, 2025, 2085
43 Bính Ngọ 1966, 2026, 2086
44 Đinh Mùi 1967, 2027, 2087
45 Mậu Thân 1968, 2028, 2088
46 Kỷ Dậu 1969, 2029, 2089
47 Canh Tuất 1970, 2030, 2090
48 Tân Hợi 1971, 2031, 2091
49 Nhâm Tý 1972, 2032, 2092
50 Quý Sửu 1973, 2033, 2093
51 Giáp Dần 1974, 2034, 2094
52 Ất Mão 1975, 2035, 2095
53 Bính Thìn 1976, 2036, 2096
54 Đinh Tỵ 1977, 2037, 2097
55 Mậu Ngọ 1978, 2038, 2098
56 Kỷ Mùi 1979, 2039, 2099
57 Canh Thân 1980, 2040, 2100
58 Tân Dậu 1981, 2041, 2101
59 Nhâm Tuất 1982, 2042, 2102
60 Quý Hợi 1983, 2043, 2103

Cách dùng bảng: tìm năm sinh dương lịch ở cột thứ ba, đọc sang cột giữa để lấy can chi. Ví dụ người sinh năm 1990 ứng với Canh Ngọ, người sinh năm 2000 ứng với Canh Thìn, người sinh năm 2027 ứng với Đinh Mùi. Nếu năm sinh của bạn không có trong bảng, chỉ cần cộng hoặc trừ sáu mươi để về một năm có trong bảng, vì chu kỳ lặp lại đúng như vậy.

Lưu ý quan trọng về mốc Tết. Người sinh ngày 20 tháng 1 dương lịch năm 2000, khi Tết của năm đó chưa tới, vẫn thuộc can chi Kỷ Mão của năm trước chứ không phải Canh Thìn. Đây là nhầm lẫn phổ biến nhất khi tra bảng, và cũng là lý do các phần mềm lập lá số luôn yêu cầu nhập ngày âm lịch hoặc tự quy đổi theo Tết.

Cách ghép can chi trong bảng tra

Vòng thiên can có mười chữ, vòng địa chi có mười hai chữ. Khi quay đều hai vòng, cứ mười chữ can thì chi lại tiến thêm hai bậc, nên phải mất sáu mươi bước cả hai vòng mới cùng trở về vị trí ban đầu. Bội số chung nhỏ nhất của mười và mười hai chính là sáu mươi, và đó là toàn bộ lý do chu kỳ can chi dài sáu mươi năm.

Một hệ quả trực tiếp: can và chi chỉ ghép được khi cùng tính âm dương. Can dương đi với chi dương, can âm đi với chi âm. Vì vậy trong sáu mươi tổ hợp không hề có cặp như Giáp Sửu hay Ất Tý, dù nhìn qua tưởng như có thể. Nếu thấy một cặp can chi lệch âm dương thì chắc chắn đã chép sai.

Để kiểm tra lại một kết quả tra bảng, có thể dùng một năm mốc đã biết rồi đếm tiếp. Chẳng hạn năm 1984 là Giáp Tý, năm 2024 là Giáp Thìn; từ hai mốc này cộng thêm số năm chênh lệch là ra can chi cần tìm, miễn là nhớ can tiến một bậc mỗi năm và chi cũng tiến một bậc mỗi năm. Cách đếm này chỉ nên dùng để kiểm tra chéo, không nên dùng thay bảng tra, vì đếm tay qua nhiều năm rất dễ lệch một bậc và lệch một bậc là sai cả kết quả.

Khi đã có cặp can chi, bước tiếp theo là tra hành của cả cặp, tức nạp âm. Bảng dưới đây gộp hai năm liên tiếp thành một dòng vì hai năm đó dùng chung một nạp âm, đúng theo cách ghi phổ biến trong các bảng tra cứu.

Cặp can chi Nạp âm Hành
Giáp Tý, Ất Sửu Hải Trung Kim Kim
Bính Dần, Đinh Mão Lô Trung Hỏa Hỏa
Mậu Thìn, Kỷ Tỵ Đại Lâm Mộc Mộc
Canh Ngọ, Tân Mùi Lộ Bàng Thổ Thổ
Nhâm Thân, Quý Dậu Kiếm Phong Kim Kim
Giáp Tuất, Ất Hợi Sơn Đầu Hỏa Hỏa
Bính Tý, Đinh Sửu Giản Hạ Thủy Thủy
Mậu Dần, Kỷ Mão Thành Đầu Thổ Thổ
Canh Thìn, Tân Tỵ Bạch Lạp Kim Kim
Nhâm Ngọ, Quý Mùi Dương Liễu Mộc Mộc
Giáp Thân, Ất Dậu Tuyền Trung Thủy Thủy
Bính Tuất, Đinh Hợi Ốc Thượng Thổ Thổ
Mậu Tý, Kỷ Sửu Tích Lịch Hỏa Hỏa
Canh Dần, Tân Mão Tùng Bách Mộc Mộc
Nhâm Thìn, Quý Tỵ Trường Lưu Thủy Thủy
Giáp Ngọ, Ất Mùi Sa Trung Kim Kim
Bính Thân, Đinh Dậu Sơn Hạ Hỏa Hỏa
Mậu Tuất, Kỷ Hợi Bình Địa Mộc Mộc
Canh Tý, Tân Sửu Bích Thượng Thổ Thổ
Nhâm Dần, Quý Mão Kim Bạch Kim Kim
Giáp Thìn, Ất Tỵ Phú Đăng Hỏa Hỏa
Bính Ngọ, Đinh Mùi Thiên Hà Thủy Thủy
Mậu Thân, Kỷ Dậu Đại Trạch Thổ Thổ
Canh Tuất, Tân Hợi Thoa Xuyến Kim Kim
Nhâm Tý, Quý Sửu Tang Đố Mộc Mộc
Giáp Dần, Ất Mão Đại Khê Thủy Thủy
Bính Thìn, Đinh Tỵ Sa Trung Thổ Thổ
Mậu Ngọ, Kỷ Mùi Thiên Thượng Hỏa Hỏa
Canh Thân, Tân Dậu Thạch Lựu Mộc Mộc
Nhâm Tuất, Quý Hợi Đại Hải Thủy Thủy

Có thể thấy nạp âm không suy ra trực tiếp từ hành của can và hành của chi. Ví dụ Canh Ngọ có can Canh là Kim, chi Ngọ là Hỏa, nhưng nạp âm lại là Lộ Bàng Thổ. Vì vậy khi ai đó nói mệnh của bạn là mệnh gì, cần hỏi rõ đang nói đến hành của can, hành của chi hay nạp âm của cả cặp, ba thứ này cho ba câu trả lời khác nhau.

Ứng dụng khi xem tuổi và xem ngày

Trong việc xem tuổi, can chi của năm sinh là dữ liệu gốc. Từ đó người ta đối chiếu với can chi của năm đang xét để xem có rơi vào các nhóm quan hệ thường được nhắc như tam hợp, lục hợp, tứ hành xung, hay các hạn lớn của năm. Đây là những quan hệ có quy tắc cố định, tra được từ bảng chứ không phải phán đoán tùy ý, nên bảng tra là công cụ đầu tiên cần có.

Trong việc xem ngày, mỗi ngày cũng có một cặp can chi riêng, và người ta thường chọn ngày sao cho can chi ngày hài hòa với can chi năm sinh của người làm việc chính. Cách này phổ biến khi khởi công, cưới hỏi, nhập trạch. Dịp đầu năm, nhiều người còn xem tuổi người đến xông đất, và bài tuổi xông nhà 2027 trình bày cách đối chiếu can chi năm với tuổi từng người theo đúng bảng ở trên.

Cần nói rõ giới hạn. Can chi của một năm chỉ là một lớp dữ liệu, và bản thân nó không đủ để kết luận một năm tốt hay xấu cho một người cụ thể. Muốn xem đầy đủ phải lập lá số với năm, tháng, ngày và giờ sinh, tức bốn trụ, rồi mới xét đến quan hệ giữa các trụ với nhau và với vận trình từng giai đoạn. Bạn có thể đọc bài bát tự tứ trụ để hiểu vì sao cùng một năm can chi lại cho kết quả khác nhau ở mỗi người, hoặc dùng công cụ lập lá số miễn phí để nhập đủ bốn mốc thời gian thay vì chỉ tra một dòng trong bảng.

Toàn bộ nội dung trên là kiến thức văn hóa được ghi chép và lưu truyền, trình bày ở đây để bạn tra cứu và hiểu cách người xưa tổ chức thời gian. Khi dùng vào việc thật, nên đọc cùng hoàn cảnh cụ thể của mình: điều kiện gia đình, công việc, sức khỏe và các ràng buộc thực tế vẫn là yếu tố quyết định, còn bảng tra chỉ đóng vai trò tham khảo.

Hệ thống Luận giải Thầy Trần thẩm định

Lá số miễn phí

Câu hỏi thường gặp

Thiên can là gì?

Thiên can là mười chữ Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý, dùng để phối với địa chi tạo thành năm theo lịch phương Đông. Mỗi thiên can gắn với một hành trong ngũ hành.

Địa chi là gì?

Địa chi là mười hai chữ Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi, ứng với mười hai con giáp. Khi ghép với thiên can, địa chi tạo thành chu kỳ sáu mươi năm can chi.

Bảng tra thiên can địa chi dùng để làm gì?

Bảng tra giúp bạn xác định can chi của một năm sinh, tra ngũ hành của can chi đó và dùng khi xem tuổi, xem ngày hoặc đối chiếu lá số. Thay vì tự tính, bạn chỉ cần tìm năm sinh trong bảng.

Năm sinh tính theo dương lịch hay âm lịch?

Can chi trong bảng tra theo năm âm lịch, mốc đổi năm là Tết Nguyên Đán, không phải 1/1 dương lịch. Người sinh đầu năm dương lịch cần kiểm tra kỹ để không nhầm năm can chi.